Hướng dẫn chung về thuế thu nhập cá nhân | Project | Vietluatlaw
Home | Sitemap
Giới thiệu
  Lịch sử Vlaw
  Đặc trưng
  Mục tiêu hoạt động
  Khách hàng tiêu biểu
Ấn phẩm
        Ấn phẩm chi tiết - Ấn phẩm Vlaw
Hướng dẫn chung về thuế thu nhập cá nhân

 

 HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
 
1. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán?
2. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
3. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng.
4. Hướng dẫn chung đối với cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN
CỤ THỂ
1. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán?
Ai là đối tượng cư trú?
Bạn là đối tượng cư trú tại VN nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1, Điều kiện về số ngày cư trú:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
2, Điều kiện về có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
- Bạn là người Việt Nam có nơi ở đã đăng ký thường trú theo quy định của Luật cư trú; hoặc
- Bạn là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên đăng ký và ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc                                                  
- Bạn có thuê nhà để ở tại Việt Nam (bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ….) với tổng thời hạn hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Những khoản thu nhập nào từ chuyển nhượng chứng khoán thuộc đối tượng chịu thuế TNCN?
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.
Để nộp thuế bạn phải thực hiện các bước như thế nào?
Bước I: Đăng ký thuế như thế nào?
Bạn thường xuyên có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán hoặc bạn đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% trên thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bạn cần phải đăng ký thuế để được cấp mã số thuế.
Bắt đầu bằng việc điền đầy đủ thông tin cá nhân vào Mẫu đăng ký số 01-ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC. Sau đó, hãy nộp mẫu đăng ký đó và bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của bạn cho Chi cục thuế nơi bạn cư trú. Bạn có thể lấy mẫu tờ khai tại công ty chứng khoán.  
Bạn sẽ nhận được mã số thuế TNCN và thẻ mã số thuế cá nhân trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế.
Trong trường hợp bạn đã có mã số thuế, bạn có thể tiếp tục sử dụng mã số đó để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.
Sau khi đã có mã số thuế bạn nên cung cấp thông tin về mã số thuế của bạn cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi bạn mở tài khoản giao dịch chứng khoán.
Nếu có mã số thuế bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo.
- Được lựa chọn cách tính thuế TNCN theo mức thuế suất là 20% đối với thu nhập từ kinh doanh chứng khoán.
- Được hoàn thuế TNCN nếu nộp thừa.
- Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện.
Bước II: Thuế TNCN của bạn được tính như thế nào?
Bạn có thể lựa chọn một trong hai phương pháp nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
1. Nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo thuế suất 20%.
Bạn lựa chọn phương pháp nộp thuế này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải đăng ký phương pháp nộp thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý Công ty chứng khoán mà bạn đăng ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi bạn cư trú, theo mẫu số 15/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TC-BTC, cụ thể :
 + Năm 2009: phải đăng ký trước ngày 31/3/2009.
 + Từ năm 2010: trước ngày 31//12 năm trước.
- Thực hiện đăng ký thuế và có mã số thuế
- Thực hiện chế độ kế toán hoá đơn chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế từ việc chuyển nhượng chứng khoán theo quy định.
- Áp dụng thuế suất 20% tính trên tổng các loại chứng khoán đã giao dịch trong năm dương lịch.
Thuế TNCN được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
x
Thuế suất 20%
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng (=) giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua, các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán.
-Giá bán chứng khoán (CK) được xác định như sau:
+ Đối với CK niêm yết là giá khớp lệnh do Sở giao dịch chứng khoán  (SGDCK) hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) công bố tại thời điểm bán.
+ Đối với CK của Công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại TTGDCK  là giá chuyển nhượng thực tế tại TTGDCK.
+ Đối với CK khác là giá theo giá sổ sách kế toán của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng  tại thời điểm bán.
- Giá mua chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với CK  niêm yết là giá thực mua tại SGDCK hoặc TTGDCK.  
+ Đối với CK của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện  đăng ký giao dịch tại TTGDCK  là giá thực tế mua tại TTGDCK.
+ Đối với CK mua thông qua đấu giá là giá trúng đấu giá
+ Đối với CK khác là giá theo giá sổ sách kế toán của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc giá mua ghi trên hợp đồng chuyển nhượng  tại thời điểm mua.
- Chí phỉ hợp lệ được trừ  là chi phí thực tế phát sinh như chi phí làm thủ  tục pháp lý, phí lưu ký CK, phí uỷ thác, ... có chứng từ chứng minh.
2. Nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán:
Nếu bạn không đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
 
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Giá chuyển nhượng
x
Thuế suất 0,1%
Bước III: Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại thực hiện khấu trừ thuế TNCN của bạn khi nào?
Trước khi thanh toán cho bạn (là người chuyển nhượng), Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi bạn mở tài khoản giao dịch chứng khoán phải khấu trừ thuế TNCN trong mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán, không phân biệt bạn nộp thuế theo thuế suất 0,1% hay 20%. Căn cứ xác định số thuế khấu trừ là giá chuyển nhượng CK chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) với thuế suất 0,1%.
Trường hợp chứng khoán chưa niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán không uỷ quyền quản lý danh sách cổ đông cho Công ty chứng khoán  thì tổ chức phát hành chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho bạn.
* Khi chuyển nhượng chứng khoán, bạn phải yêu cầu Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại cung cấp cho bạn:
- Các hoá đơn, chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán (nếu có).
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm.
- Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theo mẫu số 13A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TC-BTC.
Hãy giữ lại hoá đơn, chứng từ đó vì bạn sẽ cần đến khi thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân.   
Bước IV: Khai quyết toán thuế được thực hiện như thế nào?
Bạn thực hiện nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập, bạn phải khai quyết toán thuế nếu:
- Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm;
- Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau.
Bạn hãy điền các thông tin vào tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK – TNCN  ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
Sau đó bạn hãy nộp tờ khai cùng với Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm, các hoá đơn, chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán và các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán nơi bạn đăng ký giao dịch hoặc Chi cục thuế nơi bạn cư trú chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Bước V: Trường hợp nào bạn được hoàn thuế.
Nếu bạn có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp trong kỳ thì bạn thuộc đối tượng được hoàn thuế.
Để được hoàn thuế, bạn phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Bạn có thể lấy mẫu hồ sơ hoàn thuế từ cơ quan trả thu nhập, từ cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang web của Tổng cục Thuế www.gdt.gov.vn
 
2. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
* Những khoản thu nhập nào từ chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế TNCN?
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất, bao gồm: Nhà ở; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi,...).
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
(4) Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước.
(5) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.
* Những khoản thu nhập nào từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế TNCN?
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
ĐỂ NỘP THUẾ BẠN PHẢI THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Bước1: Thuế TNCN của bạn được tính như thế nào?
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
 1. Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế TNCN được xác định như sau:
Số thuế thu nhập cá nhân  phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
x
Thuế suất (25%)
Thu nhập tính thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
 * Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất:
Thu nhập tính thuế
=
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
-
giá vốn + các chi phí hợp lý có liên quan﴿
 
* Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng, hoặc công trình xây dựng trên đất:
Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng  -  giá vốn của bất động sản đó và các chi phí hợp lý có liên quan.
* Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở:
 Thu nhập tính thuế = giá bán  -  giá mua và các chi phí hợp lý có liên quan.
* Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước:
 Thu nhập tính thuế = giá cho thuê lại - giá đi thuê và các chi phí hợp lý có liên quan.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật
2. Trường hợp không xác định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Giá chuyển nhượng
x
Thuế suất 2%
Bước 2: Khai thuế, nộp thuế được thực hiện như thế nào?
* Khai thuế :
Tại thời điểm phát sinh việc chuyển nhượng bất động sản, không phân biệt bạn  thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11KK-TNCN (bạn có thể lấy tờ khai tại cơ quan thuế, cơ quan quản lý bất động sản hoặc trên trang web của ngành thuế www.gdt.gov.vn), kèm các giấy tờ dưới đây và nộp tại cơ quan quản lý bất động sản hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng (nếu địa phương chưa thực hiện quy chế một của liên thông):
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp bạn tính thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì phải xuất trình thêm các chứng từ hợp lệ chứng minh các loại chi phí sau:
+ Giá vốn của bất động sản.
+ Chi phí xây dựng cải tạo nhà và các công trình trên đất.
+ Các loại phí và lệ phí đã nộp.
+ Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản.
 Đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được miễn thuế, bạn phải gửi kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định bạn thuộc đối tượng được miễn thuế
* Nộp thuế:
Căn cứ hồ sơ khai thuế của bạn, cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế phải nộp và thông báo trực tiếp cho bạn hoặc gửi qua cơ quan quản lý bất động sản trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bạn phải nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp bạn thuộc đối tượng được miễn thuế, cơ quan thuế sẽ xác nhận vào tờ khai và chuyển cho cơ quan quản lý bất động sản.
 
3. Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng:
3.1 Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng:
* Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng, bao gồm: bất động sản, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, kể cả chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
* Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập, cụ thể như sau:
+ Đối với chứng khoán:
- Đối với chứng khoán đã niêm yết: căn cứ theo giá tham chiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
- Đối với chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết, đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán: căn cứ vào giá tham chiếu tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán ở thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
- Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp trên: căn cứ vào giá trị ghi trên sổ sách kế toán của công ty đó tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó.
+ Đối với phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: căn cứ vào giá trị phần vốn ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó.
+ Đối với bất động sản:
- Phần giá trị đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng;
- Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
+ Đối với tài sản khác: căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có).
3.2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thừa kế theo quy định của pháp luật.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được quà tặng.
3.3 Hồ sơ khai thuế gồm:
* Hồ sơ khai thuế TNCN
-                           Tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng theo mẫu số 14/KK- TNCN (bạn có thể lấy tờ khai tại cơ quan thuế, cơ quan quản lý bất động sản hoặc trên trang web của ngành thuế www.gdt.gov.vn)
-                           Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng
* Nơi nộp hồ sơ khai thuế : Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú
* Thời hạn nộp:
-                           Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng nộp hồ sơ khai thuế đồng thời với việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc chuyển quyền tài sản nhận thừa kế, quà tặng.
-                           Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo thuế 141/TB-TNCN
3.4. Cách tính thuế TNCN được tính như sau:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Thu nhập tính thuế
x
Thuế suất (10%)
4. Hướng dẫn chung đối với cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN
4.1. AI LÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CƯ TRÚ?
Nếu KHÔNG đáp ứng được các điều kiện sau thì bạn là đối tượng không cư trú tại Việt Nam:
*  Điều kiện về số ngày cư trú:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
*  Điều kiện về có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
- Bạn là người Việt Nam có nơi ở đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp Luật; hoặc
- Bạn là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên đăng ký và ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc                                                 
- Bạn có thuê nhà để ở tại Việt Nam (bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ….) với thời hạn hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế TNCN là THU NHẬP PHÁT SINH TẠI VIỆT NAM, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
4.2. ĐỂ NỘP THUẾ BẠN PHẢI THỰC HIỆN CÁC BƯỚC NHƯ THẾ NÀO?
THUẾ TNCN CỦA BẠN ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
4.2.1 Đối với thu nhập từ kinh doanh
 Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh được xác định như sau:
* Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu từ SX, kinh doanh  x  thuế suất.
Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho bạn mà bạn không  được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận tại hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà bạn nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Thuế suất:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp bạn có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì phải áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
4.2.2. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền cônglà tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà bạn nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
4.2.3. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng số tiền nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam x với thuế suất 5%.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn của bạn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho bạn.
4.2.4. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
 Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà bạn nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn, cụ thể:
* Đối với chuyển nhượng phần vốn góp là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật quản lý thuế.
* Đối với chuyển nhượng chứng khoán được xác định căn cứ vào giá chứng khoán như sau:
- Đối với chứng khoán niêm yết: là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường chứng khoán tại thời điểm bán. Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh tại sở giao dịch chứng khoán hoặc TTGD CK.
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán: là giá giao dịch thoả thuận theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại ngày chuyển nhượng chứng khoán.
- Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp; CK chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch). Hoặc thời điểm TTGDCK hoặc sở GDCK  công bố giá thực hiện (đối với CK niêm yết và CK chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch).
4.2.5. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = giá chuyển nhượng bất động sản x  thuế suất 2%.
Giá chuyển nhượng bất động sản là toàn bộ số tiền mà bạn nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
4.2.6.  Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
* Thuế đối với thu nhập từ bản quyền
- Thuế đối với thu nhập từ bản quyền được xác định bằng (=) Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú.
* Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định bằng (=) Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại.
4.2.7. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ nhận thừa kế, nhận quà tặng
* Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhậnthừa kế, nhậnquà tặng được xác định bằng (=) Thu nhập chịu thuế nhân (x) với thuế suất 10%.      
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.
- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
+ Đối với thu nhập từ trúng thưởng: là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.
+ Đối với thu nhập từ nhận thừa kế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
+ Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
4.3. ĐƠN VỊ TRẢ THU NHẬP SẼ THỰC HIỆN KHẤU TRỪ THUẾ TNCN CỦA BẠN KHI NÀO?Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho bạn có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập. Căn cứ để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng khoản thu nhập, từng ngành nghề.
 

 



Hỗ trợ trực tuyến
Hotline
04.37712285

Việt Luật 1

Việt Luật 2
Liên kết website

Nhãn hiệu được tư vấn
Thống kê truy cập
Online:: 44
Thống kê truy cập: 1316857