Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Cơ sở pháp lý – Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/11/2015 quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch

– Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc Hội ngày 20 tháng 11 năm 2014

– Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/05/2020 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành luật hộ tịch

– Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thủ tục Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Yêu cầu, điều kiện được ghi chú ly hôn – Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Việc ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết không thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

– Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi chú ly hôn. Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú lần ly hôn, hủy việc kết hôn gần nhất.

Thời hạn giải quyết 1.    12 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Nơi tiếp nhận hồ sơ  UBND cấp huyện
Hồ sơ gồm có – Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu số 09 (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020 của Bộ Tư pháp)

– Giấy tờ chứng minh nhân thân của người yêu cầu: CMND/CCCD/Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu…….

– Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật

– Văn bản ủy quyền:

·       Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì chỉ cần ủy quyền viết tay và có giấy tờ chứng minh quan hệ

·       Trường hợp khác văn bản ủy quyền phải được công chứng theo quy định của pháp luật

Trình tự thực hiện Bước 1: Cá nhân yêu cầu ghi chú kết hôn trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền (Phòng tư pháp – UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam)

Bước 2: Cán bộ Tư pháp sẽ xử lý hồ sơ và trả kết quả trong 12 ngày làm việc.

Bước 3: Nhận kết quả

 

  1. MẪU BIỂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI GHI CHÚ LY HÔN

Kính gửi: (1)…………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:  ………………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được ghi chú: ………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc (4)………………………….. đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………………………

Giới tính:…………………..      Dân tộc:…………………………        Quốc tịch: …………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện nay: (2) ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký kết hôn trước đây:………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Đã ………………………………………………… với ông/bà:

Họ, chữ đệm tên: ………………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………………………

Giới tính: …………………….     Dân tộc:…………………………………….      Quốc tịch: ……………………….

Theo số(5) ………………………………………………………………………………………………………

do (6)……………………………………………………………………………………………………
cấp ngày……….. tháng …….. năm ………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 

Đề nghị cấp bản sao(7): Có , Không

Số lượng:…….bản

 

 

 

 

Làm tại: …………………, ngày ……. tháng ……. năm ……..

Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

…………………………………….

 

 

 

Chú thích:

               (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú ly hôn.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Ghi rõ loại việc thực tế: ly hôn hoặc hủy việc kết hôn

(5) Ghi rõ tên loại giấy tờ (Bản án/quyết định/ thỏa thuận/các hình thức khác), số, tên cơ quan, ngày tháng năm cấp giấy tờ chứng minh việc ly hôn/hủy việc kết hôn.

(6) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết ly hôn/hủy kết hôn.

(7) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng