MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN:

Theo Thông tư 68/VBHN-BTC năm 2019 của Bộ tài chính căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

1.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng

b) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày

c) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở

⇒ Hồ sơ làm thủ tục chứng minh cá nhân có nhà, đất duy nhất gồm:

– Tờ khai thuế TNCN có chữ ký của người chuyển nhượng, cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai đó;

– Bản sao GCN quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào văn bản đó;

– Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;

– Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân

2. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau

3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

¤ Đặc biệt, theo công văn số 1133/TCT-TNCN ngày 05/4/2011 của Tổng cục thuế việc giao dịch bất động sản thông qua ủy quyền cho cá nhân khác không thuộc đối tượng được miễn thuế có thể phải chịu thuế TNCN qua mỗi lần ủy quyền nhằm tránh tình trạng lợi dụng hợp đồng ủy quyền để chuyển nhượng nhà ở, đất ở giữa các cá nhân nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế TNCN, làm rối loạn thị trường bất động sản

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢM THUẾ TNCN:

Tại Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiềm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.”

Nếu không được miễn thuế TNCN, người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau thì sẽ được giảm 30% số  thuế phải nộp nếu mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục theo công văn số 6383/BTC-TCT  xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế TNCN sau:

1. Ung thư 16. Teo cơ tiến triển 30. Bệnh Lupus ban đỏ
2. Nhồi máu cơ tim lần đầu 17. Viêm đa khớp dạng thấp nặng 31. Ghép cơ quan (ghép tim, ghép gan, ghép thận)
3. Phẫu thuật động mạch vành 18. Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết 32.  Bệnh lao phổi tiến triển
4. Phẫu thuật thay van tim 19. Thiếu máu bất sản 33. Bỏng nặng
5. Phẫu thuật động mạch chủ 20. liệt hai chi 34. Bệnh cơ tim
6. Đột quỵ 21. Mù hai mắt 35. Bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ
7. Hôn mê 22. Mất hai chi 36. Tăng áp lực động mạch phổi
8. Bệnh xơ cứng rải rác 23. Mất thính lực 37. Bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động
9. Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ 24. Mất khả năng phát âm 38. Chấn thương sọ não nặng
10. Bệnh Parkinson 25. Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn 39. Bệnh chân voi
11. Viêm màng não do vi khuẩn 26. Suy thận 40. Nhiễm HIV do nghề nghiệp
12. Viêm não nặng 27. Bệnh nang tuỷ thận 41. Ghép tuỷ
13. U não lành tính 28. Viêm tuỵ mãn tính tái phát 42. Bại liệt
14. Loạn dưỡng cơ 29. Suy gan
15. Bại hành tuỷ tiến triển