1. Hộ gia đình là gì?

Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong đó gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống. Có thể hiểu gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân dựa trên hôn nhân tức là quan hệ vợ chồng và các quan hệ huyết thống, giữa cha và mẹ với con mình đẻ ra, với con được nhận theo thủ tục nuôi con nuôi, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.

Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:Tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Gia đình Việt Nam thường bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như: ông bà, cha mẹ, con cháu… Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần, sinh đẻ hay nuôi dạy thể hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

  1. Thẩm quyền xác nhận nhân khẩu hộ gia đình

Hiện nay, để xác định chủ sử dụng/sở hữu tài sản chung của hộ gia đình, tổ chức công chứng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất… thường dựa vào sổ hộ khẩu gia đình (Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân – Khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú). Tuy nhiên hiện nay cơ sở dữ liệu quốc gia đang hoàn thiện và  theo quy định mới tại Thông tư 55/2021/TT-BCA  thì từ 1/7/2021 Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, tách hộ, xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú và nhiều trường hợp không thể dùng sổ hộ khẩu để xác định được (do gia đình đã đổi sổ hộ khẩu mới, cấp lại…) nên phải thay thế bằng văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Trên thực tế, hộ gia đình có thể xin xác nhận tại:

–  Công an huyện, quận, thị xã hoặc công an xã, thị trấn nơi công dân cư trú;

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Vì vậy:

+ Nếu công dân cư trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì có thể đến công an quận, huyện, thị xã nơi gia đình đang sinh sống để xin xác nhận nhân khẩu trong sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Nếu công dân cư trú tại tỉnh thì bạn có thể đến công an xã, thị trấn nơi mình đang cư trú để xác nhận nhân khẩu trong sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  1. Trình tự tiếp nhận hồ sơ
  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền.
  • Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin cơ quan công an sẽ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ sẽ cấp phiếu tiếp nhận nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trường hợp từ chối hồ sơ cần trả lời bằng văn bản.
  • Bước 3: Nhận kết quả
  1. Hồ sơ nộp
  2. Đơn xin xác nhận nhân khẩu hộ gia đình
  3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của các thành viên trong hộ
  4. Sổ hộ khẩu ( nếu chưa bị thu hồi)
  5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  6. Mẫu đơn xin xác nhận nhân khẩu hộ gia đình

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH

 

Kính gửi: Ban công an phường ……………………………………………………………………….

Họ và tên người khai: …………………………………………………………………………………….

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban Công an phường …………………….. xác nhận cho tôi nội dung sau: Ngày ………………, hộ gia đình ông ……………………………….. được Ủy ban nhân dân phường ………………….. cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số …………………………….

Nay, tôi làm đơn này, kính đề nghị Ban công an phường ………………………….. xác nhận cho tôi nội dung là: Tại thời điểm cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………. (như nêu trên), trong Hộ gia đình ông …………………………….. gồm có các thành viên sau:

Ông …………………………… Sinh năm …… CMND số ……………………………………………

 

Thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………

 

  1. Bà …………………………… Sinh năm …… CMND số ………………………………………….

Thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………

  1. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số …………………………………………

Thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………

  1. Chị …………………………… Sinh năm …… CMND số ………………………………………..

Thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………

Ngoài những người có tên nêu trên, Hộ gia đình ông không còn thành viên nào khác và chỉ những người có tên nêu trên là người có quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất số ………………………….

Mục đích của việc xin xác nhận: Làm các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

…………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

 

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA BAN CÔNG AN PHƯỜNG ………………………………..