Cơ sở pháp lý – Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội ngày 19 tháng 06 năm 2014

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/11/2015 quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch

– Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc Hội ngày 20 tháng 11 năm 2014

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư Pháp ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/11/2015

– Luật cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18/6/2009
– Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày quy định  về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan  đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

– Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/05/2020 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành luật hộ tịch

Thủ tục Thủ tục ghi chú kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Yêu cầu, điều kiện được ghi chú kết hôn – Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch (GHI CHÚ KẾT HÔN) nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

– Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch

Yêu cầu ghi chú kết hôn bị từ chối trong các trường hợp sau –  Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

– Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc. Trường hợp phải xác minh không quá 10 ngày
Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Nơi tiếp nhận hồ sơ  UBND cấp huyện nơi cứ trú của công dân Việt Nam
Hồ sơ gồm có – Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu số 08 (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020 của Bộ Tư pháp)

– Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

– Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn)

– Văn bản ủy quyền:

·       Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì chỉ cần ủy quyền viết tay và có giấy tờ chứng minh quan hệ

·       Trường hợp khác văn bản ủy quyền phải được công chứng theo quy định của pháp luật

Trình tự thực hiện Bước 1: Cá nhân yêu cầu ghi chú kết hôn trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền (Phòng tư pháp thuộc UBND cấp huyện nơi cư trú)

Bước 2: Cán bộ Tư pháp sẽ xử lý hồ sơ và trả kết quả trong 05 ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc sẽ trả lời

Bước 3: Nhận kết quả

 

  1. MẪU BIỂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TỜ KHAI GHI CHÚ KẾT HÔN

Kính gửi: (1)…………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………………………..

Nơi cư trú: (2) ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị cơ quan ghi vào sổ việc kết hôn sau đây:

Họ, chữ đệm, tên bên nữ: ……………….

……………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………….

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Họ, chữ đệm, tên bên nam: …………….

……………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………….

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Đã đăng ký kết hôn tại (4) …………………………………………………………………

số ………………………………………………………………………………………………….

cấp ngày…………… tháng ………….. năm ………………………………………………..

Trước khi kết hôn lần này chưa từng kết hôn/đã từng kết hôn nhưng hôn nhân đã chấm dứt(5):

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 

 

 

Đề nghị cấp bản sao(6): Có , Không

Số lượng:…….bản

 

 

 

 

Làm tại: …………….………, ngày ……. tháng ……. năm ……..

Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

…………………………………………..

 

 

Chú thích:

 (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Ghi tên cơ quan, tên quốc gia nước ngoài đã đăng ký kết hôn, tên loại giấy chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, số (nếu có) và ngày, tháng năm cấp giấy tờ đó. Ví dụ: Đăng ký kết hôn tại Cộng hòa Pháp, Giấy chứng nhận kết hôn số 0A3456 cấp ngày 08/3/2016.

 (5) Trường hợp chưa từng kết hôn thì ghi rõ “Chưa từng kết hôn”. Trường hợp đã từng kết hôn thì ghi rõ căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân. Nếu căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân là ly hôn thì ghi rõ hình thức văn bản ly hôn, ngày có hiệu lực, tên cơ quan cấp.

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng