1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
Cơ sở pháp lý – Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;

– Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú.

– Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú;

– Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ   Công an quy định quy trình đăng ký cư trú.

Thủ tục Khai báo tạm vắng
Thời hạn giải quyết Trong thời gian 01 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị khai báo tạm vắng của công dân; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai báo tạm vắng
Cơ quan thực hiện Công an xã
Kết quả Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả và cấp Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (Mẫu CT03 và CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện – Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

– Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

Trình tự thực hiện Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ nếu hồ sơ đầy đủ sẽ cấp phiếu hẹn trả kết quả, ngược lại nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ trả lời bằng văn bản

Bước 4: Đúng ngày hẹn kết sẽ được cập nhập trên cơ sở dưa liệu quốc gia

Hồ sơ gồm có a) Thành phần hồ sơ:

– Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:

+ Đề nghị khai báo tạm vắng;

+ Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

– Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, nội dung khai báo tạm vắng gồm: Họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

2.BIỂU MẪU KÈM THEO THỦ TỤC

 

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu CT01 ban hành theo TT số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

                                                TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1:……………………………………………………

  1. Họ, chữ đệm và tên:………………………………………………………………………………………………….
  2. 2. Ngày, tháng, năm sinh:…………..…/…………..…./ …………….……..………………..
  3. Giới tính:…………………………………………………………………………………………………
4. Số định danh cá nhân/CMND:
  1. Số điện thoại liên hệ:………………………….. ………….6. Email:………………………………………………..
  2. Nơi thường trú:………………………………………………………………………………………………….
  3. Nơi tạm trú:………………………………………………………………………………………………….
  4. Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………….
  5. Nghề nghiệp, nơi làm việc:………………………………………………………………………………………………..
  6. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:……………………………. 12. Quan hệ với chủ hộ:…………….
13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ:
  1. Nội dung đề nghị(2):……………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

  1.  Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:
TT Họ, chữ đệm

và tên

Ngày, tháng, năm   sinh Giới tính Số định danh cá nhân/CMND Nghề nghiệp, nơi làm việc Quan hệ với  người có thay đổi Quan hệ với

chủ hộ

 

…..,ngày…….tháng….năm…….

Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)

(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)

 

…..,ngày…..tháng….năm…

Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP(3)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

…..,ngày……tháng…năm…

Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ

HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

…..,ngày….tháng…năm…

NGƯỜI KÊ KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú.

(4) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú