Thông tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Thông tư này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2021 đồng thời làm hết hiệu lực thi hành đối với Chương I, II của Thông tư 92/2015/TT-BTC. Đây là một thông tư mới với nhiều thay đổi quan trọng.

  1. Thêm nhiều khoản thu nhập chịu thuế GTGT, TNCN
STT Khoản thu thuế mới Thuế GTGT Thuế TNCN
1 Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán 1% 0,5%
Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác 0,5%
Quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số 5% 2%
  1. Thêm phương pháp tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh: Phương pháp kê khai

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế thì Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn) phải thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai và thực hiện chế độ kế toán.

Chế độ kế toán sẽ áp dụng theo Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Theo đó, Thông tư 40/2021 hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

STT Tiêu chí Nội dung
1. Đối tượng

 

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

2. Cách thức thực hiện – Kê khai thực hiện khai thuế theo tháng.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020 thì được lựa chọn khai thuế theo quý. (Áp dụng theo nguyên tắc của doanh nghiệp)

3. Hồ sơ khai thuế + Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư

+ Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ mẫu số 01-2/BK-HĐKD, trong đó quy định phải báo cáo về nhập – xuất – tồn vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa/nhóm hàng hóa trong kỳ; các khoản chi phí phát sinh liên quan đến doanh thu kinh doanh trong kỳ để làm căn cứ cho cơ quan thuế quản lý doanh thu kinh doanh trong kỳ theo rủi ro.

v Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán và không phải kèm theo Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ mẫu số 01-2/BK-HĐKD:

+ Lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng theo thực tế phát sinh trong thời gian qua như: sản xuất điện mặt trời; dịch vụ tàu du lịch có quản lý giá và hoạt động xuất bến, điều phối tàu của cơ quan chức năng tại địa phương; và các hoạt động khác tương tự.

+ Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng để xác định những lĩnh vực, ngành nghề tại địa bàn đáp ứng điều kiện xác định được doanh thu, trên cơ sở đó, xác định cụ thể những tổ chức chi trả, hộ kinh doanh, cá nhận kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề đó thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai nhưng không phải thực hiện chế độ kế toán và không phải nộp Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu 01-2/BK-HĐKD.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề này chỉ phải khai thuế tháng/quý theo tờ khai mẫu số 01/CNKD và kèm theo tài liệu (hóa đơn, chứng từ, văn bản khác) để xác nhận về khoản tiền nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ khai thuế do tổ chức chi trả hoặc của cơ quan chức năng quản lý tại địa bàn phát hành

4. Lưu ý – Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không phải quyết toán thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu cơ quan thuế đã quản lý thuế theo phương pháp khoán trước thời điểm 01/8/2021 và không có yêu cầu chuyển đổi phương pháp tính thuế thì tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khoán đến hết kỳ tính thuế năm 2021.

  1. Khái niệm hộ kinh doanh, hộ kinh doanh quy mô lớn – Thông tư 92/2015/TT-BTC không quy định:
HỘ KINH DOANH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH QUY MÔ LỚN
Cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

+ Trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh.

+ Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

+ Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Với việc thêm định nghĩa về Hộ kinh doanh, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn giúp thống nhất thuật ngữ pháp lý giữa các Luật, Nghị định, Thông tư,… tránh dẫn đến một nội dung hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

  1. Bổ sung đối tượng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân

Thông tư 40/2021 bổ sung thêm các đối tượng mới theo hướng dẫn tại Nghị định 126/2020 như:

– Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;

– Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;

– Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;

– Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo lộ trình của cơ quan thuế.

  1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

5.1 Đối tượng

Thông tư 92/2015/TT-BTC Thông tư 40/2021/TT-BTC
Cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

à Chung chung, không rõ ràng.

Cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm:

– Cá nhân kinh doanh lưu động;

–  Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân; – Cá nhân chuyển nhượng tên miền Internet quốc gia Việt nam “.vn”;

– Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai

à Nêu rõ các đối tượng

5.2 Về trách nhiệm lưu trữ hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp trong trường hợp hộ khoán có đề nghị cấp lẻ, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh

Điểm mới: Bổ sung quy định về trách nhiệm của hộ khoán nếu có sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp lẻ, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh.

  1. Điểm mới về phương pháp tính thuế với cá nhân cho thuê tài sản:

“Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.”

Như vậy:

+ Mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được xác định là căn cứ được miễn thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

+ Cá nhân có phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản mà bình quân tháng cho thuê từ 8,33 triệu đồng trở lên thì thuộc diện phải nộp thuế kể cả trường hợp không phát sinh đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

  1. Quy định chung căn cứ tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh:

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

DOANH THU TÍNH THUẾ TỶ LỆ TÍNH THUẾ TRÊN DOANH THU
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của:

+ Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,

+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);

+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021.

+ Trường hợp kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề: Thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

+Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

 Xác định số thuế phải nộp:

+ Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

+ Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN