1.Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp

Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn dù phát sinh hay không phát sinh thu nhập tính thuế, cá nhân chuyển nhượng phải nộp tờ khai đến cơ quan thuế để kê khai thuế TNCN.

1.1 Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

 

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

 

a) Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

b) Giá mua: Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

c) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

– Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

– Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

– Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

1.2  Thuế suất: 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần

2.1 Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Giá chuyển nhượng chứng khoán: là giá ghi trên hợp đồngchuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

2.2 Thuế suất: 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

3. Thủ tục

3.1 Hồ sơ khai thuế:

a) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

b) Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

c) Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

d) Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

3.2 Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

Cá nhân, doanh nghiệp khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

3.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật..

  • Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Trường hợp DN nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.

3.4 Thời hạn nộp thuế: là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.