Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

  1. Không cần bản sao CMND/CCCD/sổ hộ khẩu khi xin cấp sổ đỏ

Hiện nay khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân là một trong những thành phần không thể thiếu.

Tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định: “Đối với trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai)”.

Như vậy, Thông tư 09 đã bổ sung trường hợp, nếu thông tin của bạn đã được đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì sẽ không cần phải có các loại bản sao này nữa. Đây là một hệ quả tất yếu khi hiện nay người dân phần lớn đã chuyển sang CCCD gắn chíp.

  1. Bổ sung 02 trường hợp được cấp Sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai, bao gồm:

– Thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa.

– Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định.

  1. Thay đổi liên quan đến thông tin ghi trên sổ đỏ

– Thông tư 09 nêu rõ: Bổ sung quy định mã MX (mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất) trên Sổ đỏ sẽ được thay thế bằng mã đơn vị hành chính cấp huyện, nếu cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã.

– Sửa đổi việc xác nhận nội dung thay đổi sau khi cấp sổ đối với trường hợp “tặng cho” đất để thực hiện các công trình cơ sở hạ tầng, công trình công cộng

Khoản 4 Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi quy định tại khoản 16 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT các nội dung cơ bản như việc hướng dẫn ghi vào mục Thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận một cách rất chi tiết và cụ thể cho từng trường hợp tặng một phần diện tích đất hoặc toàn bộ diện tích đất trong một thửa; hoặc dùng một phần/ toàn bộ diện tích đất trên nhiều thửa đất để để làm đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác. Với nội dung cụ thể như vậy rất dễ dàng cho các cơ quan quản lý khi thực hiện.

Ngoài ra, Thông tư này cũng đã bỏ đi khái niệm “hiến đất” mà thay vào đó là “tặng cho” quyền sử dụng đất. Trước hết quy định này nhằm đảm bảo các quyền lợi của chủ sử dụng đất và cũng là sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật khi mà không có quy định nào quy định về việc “hiến đất” và trong các quyền của chủ sử dụng đất chỉ có quyền “tặng cho” chứ không có quyền nào là quyền được “hiến đất”.

Đồng thời hướng dẫn cách ghi cụ thể với 4 trường hợp:

+ Tặng cho một phần

+ Tặng cho toàn bộ

+ Tặng một phần của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất.

+ Tặng cho toàn bộ các thửa đất trên sổ đỏ cấp chung cho nhiều thửa đất

– Bổ sung thông tin trên sổ đỏ

Khoản 5 Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT bổ sung trường hợp ghi nội dung xác nhận thay đổi vào cấp sổ đỏ.

Theo đó, trường hợp trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa được tách ra để cấp riêng một sổ đỏ thì trên sổ đỏ ghi “Thửa đất… (ghi số thửa, số tờ bản đồ) diện tích… m2 được tách để cấp riêng sổ đỏ; theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

  1. Bổ sung Biểu mẫu đăng ký cấp sổ đỏ sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa

Hiện nay, khi nộp Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp: người dân sử dụng Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Sau ngày 1/9, theo quy định của Thông tư 09 thì khi thực hiện thủ tục dồn điền, đổi thửa, người dân sẽ sử dụng mẫu riêng số 04đ/ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư 09).

  1. Sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
  2. a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  3. b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  4. c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  5. d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

  1. Hỗ trợ việc làm khi Nhà nước thu hồi đất

– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định về đất đai đang sử dụng do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.

– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013

– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai đang sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, đủ điều kiện được bồi thường về đất, được UBND cấp xã xác nhận.

– Đất do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.

– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

– Đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất.

Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhận sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân thì chủ tịch UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định biện pháp hỗ trợ khác, đảm bảo phù hợp với pháp luật.